Image Uploader 5.2.4 - Upload hình lên Imgur, Postimage, ImagesHacks,Picasa, Fickr...

By Thanh Tùng   Posted at  tháng 2 25, 2019   Thủ thuật No comments
Hôm nay mình xin chia sẻ 1 code của chiplove về việc up ảnh lên các trang ImgUp, Picasa, IamgesHack .Không làm nặng web,blog của chúng ta .


Hướng dẫn cài đặt:

Chmod : 777 thư mục temp,sessions

1. Đổi tên file “includes/config-en.php” hoặc “includes/config-vi.php” thành “includes/config.php”

2. Cấu hình tài khoản, API ở trong file config.php này, ở mỗi chỗ cấu hình vui lòng đọc comment

3. Khi cấu hình xong, ở đầu dòng nếu có // thì xóa đi vì đó là ký tự comment, xóa đi thì dòng code đó mới có tác dụng

Hình ảnh:



Chức năng:

Tải hình ảnh từ máy tính của bạn, URL với một số dịch vụ lưu trữ như Imgur, Picasa, Imageshack

Tùy chọn thêm watermark cho hình ảnh.

Tùy chọn chọn vị trí để watermark.

Tùy chọn chọn một biểu tượng để watermark.

Tùy chọn chọn một kích thước thay đổi kích thước.

Tùy chọn chọn dịch vụ để tải lên.

Tùy chọn định dạng lựa chọn để có được kết quả (url tải lên thành công) .Can sử dụng thư viện để tích hợp vào thư viện khác.

Các tính năng mới 

Giao diện người dùng mới, thuận lợi, chuyên nghiệp và hiện đại hơn.

Sử dụng HTML5, Javascript để tải lên thay vì flash tải lên. (hỗ trợ các trình duyệt phổ biến nhất).

Plugin mới để tải lên Flickr.

Cập nhật Imageshack plugin (sử dụng imageshack.com thay vì imageshack.us là cũ).

Tối ưu hóa hơn khoảng 30% giữa các phiên bản cũ.

Hiển thị mỗi tải lên / tải lên hình ảnh hoặc là lỗi (các tập tin lỗi trong quá trình tính năng thử lại dễ dàng hơn).

Hiển thị thông báo lỗi cụ thể (nếu có).

Sử dụng Cache (hỗ trợ nhiều adapter) để tối ưu hóa để tải lên (phiên auth chia sẻ cho những người khác để làm giảm quá trình xác thực)

Tùy chọn cho phép loại hình ảnh, kích thước tập tin để tải lên.

Hỗ trợ thêm / chỉnh sửa hình ảnh / url vào tải lên / transload hàng đợi.

Dễ dàng cài đặt, cấu hình.

Hỗ trợ giới hạn số lần sử dụng cho mỗi IP trong một thời gian.

Plugin mới để tải lên Postimage.org

Tạo trang upload ảnh sử dụng Imgur API trong PHP

By Thanh Tùng   Posted at  tháng 2 25, 2019   Thủ thuật No comments
Imgur cung cấp cho các nhà phát triển tải lên hình ảnh sử dụng ứng dụng của họ. Đối với điều này, bạn chỉ cần đăng ký một tài khoản trên Imgur và nhận một Application Client ID. Trong bài viết này tôi sẽ hướng dẫn các bước của quá trình để tải lên hình ảnh bằng cách sử dụng API Imgur trong PHP. Điều này tương đối dễ dàng. Bạn chỉ cần gửi một yêu cầu POST vào một tập tin trên trang web của họ.

Sign Up
Bạn truy cập vào trang này để tiến hành đăng ký. Hỗ trợ đăng ký tài khoản bằng tài khoản mạng xã hội nhữ Google, Facebook, Twitter & Yahoo! hoặc bạn có thể đăng ký trực tiếp.

Tạo Application & lấy Client ID
Bạn cần tạo một app để lấy Client ID. Để tạo app bạn truy cập vào trang này. Chọn Anonymous usage without user authorization tại phần Authorization Type
 

Điền vào CAPTCHA. Sau đó nhấn submit

Bây giờ bạn sẽ có client ID và client Secret. Nhưng bạn chỉ cần lấy client ID thôi nhé (đừng tham :)) )
 

HTML
PHP:
<form action="upload.php" enctype="multipart/form-data" method="POST">
 Choose Image : <input name="img" size="35" type="file"/><br/>
 <input type="submit" name="submit" value="Upload"/>
</form>
File upload.php

PHP:
<?
$img=$_FILES['img'];
if(isset($_POST['submit'])){ 
 if($img['name']==''){  
  echo "<h2>An Image Please.</h2>";
 }else{
  $filename = $img['tmp_name'];
  $client_id="88fd52d307ecceb";
  $handle = fopen($filename, "r");
  $data = fread($handle, filesize($filename));
  $pvars   = array('image' => base64_encode($data));
  $timeout = 30;
  $curl = curl_init();
  curl_setopt($curl, CURLOPT_URL, 'https://api.imgur.com/3/image.json');
  curl_setopt($curl, CURLOPT_TIMEOUT, $timeout);
  curl_setopt($curl, CURLOPT_HTTPHEADER, array('Authorization: Client-ID ' . $client_id));
  curl_setopt($curl, CURLOPT_POST, 1);
  curl_setopt($curl, CURLOPT_RETURNTRANSFER, 1);
  curl_setopt($curl, CURLOPT_POSTFIELDS, $pvars);
  $out = curl_exec($curl);
  curl_close ($curl);
  $pms = json_decode($out,true);
  $url=$pms['data']['link'];
  if($url!=""){
   echo "<h2>Uploaded Without Any Problem</h2>";
   echo "<img src='$url'/>";
  }else{
   echo "<h2>There's a Problem</h2>";
   echo $pms['data']['error'];  
  } 
 }
}
?>
----
Sửa lỗi
Đôi khi code không hoạt động và bị lỗi. Kiểm tra:
  • PHP JSON extension đã được cài đặt chưa?
  • PHP cURL extension đã được cài đặt chưa?

Nếu không khắc phục được, bạn hãy thêm dòng dưới đây dưới biến $curl trong code:
PHP:
curl_setopt($curl, CURLOPT_SSL_VERIFYPEER, false);

Cấu hình nâng cao cho CSF để bảo vệ VPS

By Thanh Tùng   Posted at  tháng 2 25, 2019   VPS No comments
Hôm trước mình đã hướng dẫn các bạn cách cài đặt ConfigServer & Firewall (CSF), hôm nay mình sẽ hướng dẫn tiếp cách cấu hình cho CSF để có thể bảo vệ VPS chống lại các cuộc tấn công từ bên ngoài.
Để cấu hình cho CSF, bạn chỉ cần chỉnh sửa nội dung file csf.conf trong folder /etc/csf
nano /etc/csf/csf.conf
Sau đó reload CSF để áp dụng thay đổi:
csf -r
Installing CSF Firewall

Bước 1: Cấu hình ports

Đầu tiên hãy xác định những port bạn sẽ sử dụng và đóng tất cả số còn lại để tăng thêm tính bảo mật cho server.
Mặc định thì những port sau được mở:
TCP_IN = "20,21,22,25,53,80,110,143,443,465,587,993,995"
TCP_OUT = "20,21,22,25,53,80,110,113,443"
UDP_IN = "20,21,53"
UDP_OUT = "20,21,53,113,123"
Danh sách các service đang sử dụng những port trên:
  • Port 20: FTP data transfer
  • Port 21: FTP control
  • Port 22: Secure shell (SSH)
  • Port 25: Simple mail transfer protocol (SMTP)
  • Port 53: Domain name system (DNS)
  • Port 80: Hypertext transfer protocol (HTTP)
  • Port 110: Post office protocol v3 (POP3)
  • Port 113: Authentication service/identification protocol
  • Port 123: Network time protocol (NTP)
  • Port 143: Internet message access protocol (IMAP)
  • Port 443: Hypertext transfer protocol over SSL/TLS (HTTPS)
  • Port 465: URL Rendesvous Directory for SSM (Cisco)
  • Port 587: E-mail message submission (SMTP)
  • Port 993: Internet message access protocol over SSL (IMAPS)
  • Port 995: Post office protocol 3 over TLS/SSL (POP3S)
Khi bạn đã hiểu được ý nghĩa rồi, hãy lựa chọn những port cần thiết mà thôi. Bên dưới là cấu hình những port bạn cần mở khi sử dụng các loại service:
– Trên tất cả server:
TCP_IN: 22,53
TCP_OUT: 22,53,80,113,443
UPD_IN: 53
UPD_OUT: 53,113,123
– Apache/Nginx:
TCP_IN: 80,443
Nếu không dùng HTTPS có thể bỏ port 443
– FTP server:
TCP_IN: 20,21
TCP_OUT: 20,21
UPD_IN: 20,21
UPD_OUT:20,21
– Mail server:
TCP_IN: 25,110,143,587,993,995
TCP_OUT: 25,110
– MySQL server (nếu cần remote access)
TCP_IN: 3306
TCP_OUT: 3306
Lưu ý: Nếu bạn đang dùng IPv6, cần phải cấu hình TCP6_IN, TCP6_OUT, UPD6_IN, và UPD6_OUT tương tự như các port IPv4. Tham khảo thêm danh sách port TCP và UDP trên wiki.

Bước 2: Cấu hình khác

Bên cạnh việc quy định sử dụng port, CSF còn có rất nhiều tùy chọn khác nữa trong file cấu hình. Một số tùy chọn thông dụng bạn nên biết như:
ICMP_IN cho phép ping đến server của bạn, set = 0 để từ chối các request này.
ICMP_IN_LIMIT giới hạn số lượng ping request đến từ 1 địa chỉ IP trong thời gian nhất định. Thông thường bạn không cần phải sửa đổi giá trị mặc định này (1/s)
DENY_IP_LIMIT giới hạn số lượng IP bị block bởi CSF, nếu số lượng IP vượt quá giới hạn này thì những IP cũ sẽ được unblock. Nên giữ số lượng vừa phải bởi nếu bạn lưu nhiều IP quá có thể làm giảm performance hệ thống.
DENY_TEMP_IP_LIMIT cũng tương tự như trên, nhưng cho IP tạm thời.
LF_DAEMON bật chức năng phát hiện login lỗi.
PACKET_FILTER filter các gói tin không hợp lệ.
SYNFLOOD, SUNFLOOD_RATE và SYNFLOOD_BURST kích hoạt chức năng bảo vệ chống SYN flood attacks.
CONNLIMIT giới hạn số lượng kết nối liên tiếp trên 1 port. Ví dụ:
CONNLIMIT = "22;5;80;20"
cho phép tối đa 5 kết nối liên tiếp đến port 22 và 20 kết nối đến port 80
PORTFLOOD giới hạn số lượng kết nối trong mỗi khoảng thời gian trên 1 port. Ví dụ
PORTFLOOD = "22;tcp;5;250"
sẽ giới hạn block địa chỉ IP nếu như tạo quá 5 kết nối trên port 22 sử dụng giao thức TCP trong vòng 250s. Việc block sẽ được tự động xóa sau sau 250s kể từ lần gửi packet cuối cùng. Bạn có thể add thêm port cách nhau bởi dấu phẩy
port1;protocol1;connection_count1;time1,port2;protocol2;connection_count2;time2
Ngoài ra còn có rất nhiều thông số của CSF khác bạn có thể điều chỉnh thêm. Các giá trị mặc định khá tốt và có thể chống lại được việc bị tấn công flood, port scans hoặc dò pass server.
Nếu muốn, các bạn có thể đọc thêm những comment trong file /etc/csf/csf.conf hoặc tham khảo hướng dẫn chính thức từ CSF.
Cuối cùng, để thay đổi có hiệu lực các bạn cần restart lại CSF với lệnh:
csf -r
Chúc các bạn thành công.

Hướng dẫn cài đặt đa phiên bản PHP trên DirectAdmin

By Thanh Tùng   Posted at  tháng 2 20, 2019   VPS No comments
Trong bài viết này Blog An Luong sẽ hướng dẫn cách cài đặt nhiều phiên bản PHP trên DirectAdmin cho VPS và Server.
Yêu cầu:
  • Sử dụng DirectAdmin phiên bản 1.50.1 trở lên.
  • CustomBuild 2.0
  • PHP 7 chỉ hỗ trợ các phiên bản DirectAdmin 1.50.1 trở lên
Hướng dẫn cài đặt:
Để cài đặt phiên bản PHP 5.6 và PHP 7.0 Quý khách vui lòng làm theo các bước sau:
Bước 1:
?
1
cd /usr/local/directadmin/custombuild
Bước 2:
?
1
2
3
4
./build set php1_mode php-fpm
./build set php2_mode php-fpm
./build set php1_release 5.6
./build set php2_release 7.0
Lưu ý: với cách cấu hình này thì PHP sẽ chạy ở mode PHP-FPM.
Bước 3: recompile software
?
1
2
./build php n
./build rewrite_confs
Để quá trình cài đặt không bị gián đoạn Quý khách nên cài đặt trong chế độ screen.
Sau khi cài đặt hoàn tất thì Quý khách đã có thể chọn phiên bản PHP trên DirectAdmin bằng cách truy cập Domain Setup -->Chọn Domain và kéo xuống dưới để cấu hình.
Các bạn vui lòng chờ 1 đến 2 phút để DirectAdmin cập nhập các thay đổi sau khi nhấn save
Connect with Us

Powered by Blogger.
back to top